Thứ Tư, 30 tháng 9, 2009

Thiết lập lại mật khẩu người dùng trong windows mà không cần phải nhập mật khẩu cũ!

0 nhận xét

 


SAU ĐÂY LÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Bước 1: Đầu tiên bạn nhấp chuột phải chọn NEW ~> Folder




Bước 2: Ở chỗ đặt tên folder bạn nhập vào dòng sau: Administrator.{7A9D77BD-5403-11d2-8785-2E0420524153} rùi ấn Enter




Thế là bạn đã có công cụ đổi mật khẩu cực kì hữu dụng rùi đó! Nếu
bạn nào đã quen với máy tính rùi thì đảm bảo sẽ biết sử dụng ngay. Giờ
mình sẽ chỉ cho các bạn chưa bít "newbie" cách nha:


Bước 1: Tất nhiên là chạy chương trình vừa tạo rồi ^^! Đây là "giao diện" nè:





Bước 2: Chọn User cần đổi mật khẩu rồi bấm nút Reset Password ....VD tớ muốn đổi mật khẩu User Administrator thì tớ sẽ chọn nó rồi bấm nút Reset Password nó sẽ ra thế này:





Bước 3: Nhập mật khẩu mới vào ô New Password đầu tiên sau đó nhập lại vào ô dưới mật khẩu vừa nhập ~~> OK ~~> Thế là xong





Giờ thì bạn có thể vào bằng mật khẩu vừa tạo rồi đó

(Nguồn: http://my.opera.com/anhyeu)

10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trong Windows

0 nhận xét
Nếu là một quản trị viên hệ thống chắc hẳn bạn sẽ thường xuyên sử dụng Command Prompt bởi vì sử dụng công cụ này bạn có thể truy cập vào một máy tính từ xa và thực hiện nhiều tác vụ một cách nhanh chóng.

Dưới đây là 10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trên Windows XP, Windows Vista và một số phiên bản Windows Server khác thường được sử dụng:

1. Systeminfo

Nếu cần hiển thị thông tin cấu hình hệ thống cho một máy tính cục bộ hay từ xa (bao gồm các cấp gói dịch vụ) thì systeminfo chính là công cụ mà bạn cần sử dụng. Ngoài ra công cụ này còn được sử dụng để kết nối vào một hệ thống khác. Dữ liệu kết xuất của lệnh này sẽ hiển thị mọi thông tin của hệ thống, gồm tên máy chủ, loại hệ điều hành, phiên bản, ID sản phẩm, ngày cài đặt, thời gian khởi động và thông tin phần cứng (vi xử lý và bộ nhớ). Cần chú ý rằng những hot fix được cài đặt có thể giúp bạn khá nhiều trong quá trình gỡ rối. Công cụ này có thể được sử dụng để kết nối tới một máy khác từ xa bằng cách sử dụng cú pháp lệnh: SYSTEMINFO/S (tên hệ thống)/U (tên người dùng).

2. Ipconfig

Đây là một công cụ thường được sử dụng để kiểm tra và khắc phục các sự cố liên quan tới TCP/IP. Nó có khả năng tạo hay làm mới một địa chỉ IP của Adapter, hiển thị và xóa bộ nhớ đệm DNS, đăng ký lại tên hệ thống trong DNS. Trong Windows Vista và một số phiên bản Windows Server, ipconfig còn hỗ trợ cho IPv6.

Một số mẫu lệnh ipconfig thường dùng:

Ipconfig/all: Xem mọi thông tin TCP/IP.
Ipconfig/displaydns: Xem bộ nhớ đệm của DNS cục bộ.
Ipconfig/flushdns: Xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ DNS cục bộ.
3. Tasklist và taskkill

Nếu thường sử dụng trình quản lý tác vụ của Windows (Windows TaskManager), thì bạn mới thấy tasklist rất dễ sử dụng. Công cụ này hiểnthị danh sách các tiến trình đang thực thi, gồm Image Name, Process ID(PID) và dung lượng bộ nhớ sử dụng trên máy cục bộ hay từ xa. Sử dụngkhóa chuyển đổi /Vsẽ hiển thị nhiều thông tin chi tiết hơn, bao gồm: CPU Time, Username,và các Module. Tasklist gồm có một tùy chọn lọc hiển thị một nhóm tácvụ dựa trên các tiêu chí nhất định.

Một tiến trình riêng lẻ hay nhiều tiến trình có thể bị đóng bằng cáchsử dụng PID (/PID) hay Image Name (/IM) với cú pháp lệnh như sau:
TASKKILL /IM notepad.exe
TASKKILL /PID 1230 /PID 1241 /PID 1253 /T
Cả tasklist và taskkill có thể kết nối vào hệ thống từ xa bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi /S (tên hệ thống) và /U (tên người dùng).

4. Netstat

Netstat là một công cụ thường được sử dụng để kết nối mạng. Dữ liệu kếtxuất cung cấp thông tin của mọi kết nối và các cổng listening port, gồmcác ứng dụng được sử dụng trong quá trình kết nối. Ngoài ra, trong dữliệu kết xuất trên bạn có thể xem các số liệu thống kê Ethernet, vàthực hiện kết nối những địa chỉ IP chủ tới một tên miền chuẩn. Bạn cóthể sử dụng netstat với khóa chuyển đổi -a để hiển thị mọi thông tin kết nối, khóa chuyển đổi -n để sắp xếp theo dạng số và khóa chuyển đổi -b để hiển thị tên ứng dụng đang chạy.

5. Type

Đây là một công cụ ít được những người không thường xuyên làm việc vớiCommand Prompt biết đến. Với nhiều quản trị viên, lệnh type là công cụhoàn hảo để xem các file văn bản, nhưng có lẽ không nhiều người biếtđến khả năng đọc đồng thời nhiều file của công cụ này. Ví dụ, bạn cóthể xem nhiều file cùng lúc bằng lệnh type với cú pháp như sau:
type firstfile.txt secondfile.txt thirdfile.txt

6. Net command

Mặc dù công cụ này được biết đến nhiều hơn với vai trò là một lệnh,nhưng net command gần giống với công cụ drill, nó được sử dụng để cậpnhật, sửa lỗi hay kiểm tra thông tin và các cài đặt cho mạng.

Nó thường được sử dụng để kiểm tra (các dịch vụ đang chạy), tắt và khởi chạy dịch vụ:
net stop server
net start server
net start (hiển thị các dịch vụ đang chạy)
Và để kết nối (ánh xạ) và ngắt kết nối với những ổ đĩa được chia sẻ trên mạng:
net use m: \\myserver\sharename
net use m: \\myserver\sharename /delete
Một số lệnh khác thường được sử dụng cùng với net command gồm: accounts (quản lý tài khoản người dùng), net print (quản lý tác vụ in) và net share (quản lý chia sẻ).

Dưới đây là mọi tùy chọn có thể được sử dụng cùng với net command:

[ ACCOUNTS | COMPUTER | CONFIG | CONTINUE | FILE | GROUP | HELP|HELPMSG | LOCALGROUP | PAUSE | PRINT | SESSION | SHARE | START|STATISTICS | STOP | TIME | USE | USER | VIEW ]

Để hiển thị cú pháp lệnh đầy đủ cho mỗi lệnh, bạn chỉ cần nhập net help sau lệnh đang sử dụng.

7. Nslookup

Với Internet, DNS (dịch vụ tên miền) rất quan trọng trong việc cho phépngười dùng nhập tên trang web để truy cập thay vì phải nhập địa chỉ IPcủa trang web đó. Nhưng khi có một số vấn đề phát sinh thì nslookup cóthể là một công cụ rất hữu dụng để kiểm tra và khắc phục sự cố cho máychủ DNS.

Nslookup có thể được chạy trong hai chế độ interactive (tương tác) vànoninteractive (không tương tác). Chế độ noninteractive rất hữu dụngkhi cần trả về một phần dữ liệu nào đó.

Bạn không nên chú ý tới kết quả trợ giúp vì nslookup rất dễ sử dụng.Một vài tùy chọn thường được sử dụng để khắc phục sự cố trong chế độinteractive bao gồm:set ds: Hiển thị chi tiết lỗi ở cửa sổ giao tiếp phụ khi làm việc với địa chỉ IP hay máy chủ.
set domain: Xác định tên miềnmặc định để sử dụng khi giải quyết sự cố, vì vậy bạn sẽ không cần phảinhập tên miền đầy đủ trong quá trình thực hiện.
set type: Đặt loại bản ghi truy vấn sẽ được trả về, như A, MX, NS.
server NAME: Cho phép bạn hướng nslookup sử dụng các máy chủ DNS ngoài những máy được cấu hình trên PC.
Để thoát khỏi chế độ interactive, nhập lệnh exit.

8. Ping và tracert

Hai công cụ này thường được sử dụng để kết nối vào hệ thống khác. Pingsẽ kiểm tra xem có thể truy cập vào một máy chủ cụ thể qua mạng IP haykhông, trong khi tracert (traceroute) được sử dụng để xác định hướngtruyền dữ liệu qua mạng IP.

Để ping một hệ thống bạn chỉ cần nhập lệnh ping [địa chỉ IP hệ thống], hoặc có thể ping một website nào đó, chẳng hạn ping www.google.com.Theo mặc định ping sẽ gửi ba yêu cầu ICMP tới máy chủ và nhận thông tinphản hồi. Ping cũng gồm nhiều khóa chuyển đổi để kiểm soát số lượngphản hồi yêu cầu gửi (-n), và để xử lý địa chỉ IP cho tên máy chủ (-a).

Để sử dụng tracert, trong Command Prompt nhập tracert www.google.com. Bạn có thể buộc tracert không xử lý địa chỉ cho tên máy chủ bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi –d, hay đặt thời gian chờ mong muốn (tính theo mili giây) cho mỗi lần trả lời bằng khóa chuyển đổi –w.

9. Gpresult

Công cụ này phần lớn được sử dụng trong những môi trường áp dụng cácchính sách nhóm. Gpresult (Group Policy Results) xác nhận hiệu lực chomọi cài đặt chính sách với những máy tính hay người dùng cụ thể. Lệnhnày rất dễ sử dụng, chỉ cần nhập gpresult vào Command Prompt. Ngoài ralệnh này cũng có thể sử dụng kết hợp với khóa chuyển đổi /S/U để kết nối tới các máy tính từ xa.

10. Netsh


Lệnh này thường được sử dụng để cấu hình và kiểm soát máy tính từ Command Prompt. Nó có thể thực hiện các tác vụ sau:
  • Cấu hình giao diện
  • Cấu hình các giao thức hướng
  • Cấu hình bộ lọc
  • Cấu hình hướng
  • Cấu hình thao tác truy cập từ xa cho những routertruy cập từ xa nền tảng Windows đang sử dụng dịch vụ Routing and RemoteAccess Server Service (RRAS)
  • Hiển thị cấu hình của router đang sử dụng trên một máy tính bất kì
Dưới đây là một số thao tác bạn có thể thực hiện với netsh:
  • Kích hoạt hoặc hủy bỏ Windows Firewall:
netsh firewall set opmode disable

netsh firewall set opmode disable
  • Kích hoạt hay hủy bỏ ICMP Echo Request (cho lệnh ping) trong Windows Firewall:
netsh firewall set icmpsetting 8 enable

netsh firewall set icmpsetting 8 disable
  • Cấu hình NIC tự động nhận một địa chỉ IP từ máy chủ DHCP:
netsh interface ip set address "Local Area Connection" dhcp
(Trong các lệnh trên, nếu NIC được đặt một tên khác, bạn hãy dùnglệnh netsh interface ip để hiển thị cấu hình và đổi tên tại Local AreaConnection).

Nguồn: vn-zoom

Hướng dẫn dùng VPS cho ai chưa biết

0 nhận xét
Đầu tiên các bạn tìm đến chức năng remote desktop của win(mình dùng win xp)
C:\Documents and Settings\All Users\Start Menu\Programs\Accessories\Communications
Cho cái biểu tượng Remote Desktop Connection ra màn hình desktop.
Nháy đúp vào biểu tượng Remote Desktop Connection
Điền Computer vào ô như trong hình:

Ấn Connect
Điền User name và pass vào 2 ô hiện ra:

Nó sẽ Remote desktop đến cái VPS của các bạn.
Cách bạn cứ hiểu VPS như là 1 cái máy tính.Mà đã là máy tính thì cách bạn cứ làm những gì mà cách bạn làm trên máy tính của bạn.
Khác cái là tốc độ dow và up của nó gấp nhìu lần trên máy tính của các bạn(có lần mình dow file lên đến 50mb/s).
Sí quên các bạn đừng bao h tắt máy cái VPS như tắt máy của mình nhá nó đi luôn đấy Cứ dùng xong tắt cái remote đi là dc nó vẫn đang online trên mạng đấy.
Ảnh dưới đây đã được chỉnh sửa kích cỡ. Hãy click vào đây để xem toàn bộ ảnh. Ảnh gốc có kích thước 800x619.


Nguồn: vn-zoom

Hướng Dẫn gửi Fax Bằng Máy Vi Tính

0 nhận xét
Bạn có thể gửi và nhận các tài liệu fax bằng sử dụng một fax/modem của máy tính. Nếu tài liệu bạn muốn fax bằng giấy, hãy scan nó trước tiên sau đó gửi hình ảnh đã được scan đó. Khi bạn nhận được một fax, máy tính sẽ lưu nó với tư cách là một file ảnh mà bạn có thể lưu và in ấn. Để chuẩn bị máy tính cho việc gửi và nhận các tài liệu fax, đầu tiên hãy kết nối modem máy tính của bạn với đường dây điện thoại bằng một cáp điện thoại chuẩn. Sau đó chuẩn bị máy tính của bạn.



Cài đặt thành phần Fax


Thành phần Fax cần bổ sung thêm phần mềm và kích hoạt fax/modem máy tính của bạn.


Để cài đặt thành phần Fax


1. Đăng nhập vào máy tính với tư cách là quản trị viên. Nếu bạn không chắc chắn tài khoản của mình có phải là quản trị viên hay không, hãy thử cài đặt thành phần fax. Nếu tài khoản không có các đặc quyền quản trị viên máy tính thì bạn sẽ nhận được một thông báo và cài đặt sẽ bị dừng. Nếu điều đó xảy ra, hãy yêu cầu ai đó thiết lập tài khoản của bạn để có thể thực hiện được việc cài đặt này.


2. Kích Start, sau đó kích Control Panel.
3. Trong Control Panel, kích Add or Remove Programs.
4. Kích Add/Remove Windows Components để bắt đầu Windows Components Wizard.
5. Trong các danh sách Components, tích vào hộp kiểm Fax Services, sau đó kích Next. Kích Cancel nếu hộp kiểm này đang được chọn và bạn muốn bỏ cài đặt thành phần Fax.
6. Hệ thống sẽ cài đặt thành phần fax. Nếu bạn bị nhắc nhở khi thực hiện cài đặt, hãy đưa đĩa Microsoft Windows XP CD vào, sau đó kích OK.


7. Kích Finish sau đó là Close. Chuyển sang phần tiếp theo để cấu hình dịch vụ fax.


Cấu hình dịch vụ fax


Để cấu hình dịch vụ fax trong Windows XP


1. Vào Start > All Programs > Accessories > Communications > Fax, sau đó kích Fax Console.
2. Khi Fax Configuration Wizard xuất hiện, kích Next.
3. Trên cửa sổ Sender Information, bạn đánh vào đó thông tin mà bạn muốn xuất hiện trên trang lề của fax. Không nhất thiết phải điền đầy đủ các ô trong đó. Kích Next để tiếp tục.
4. Fax Configuration Wizard sẽ hiển thị cửa sổ Select Device for Sending or Receiving Faxes. Nếu bạn muốn có thể nhận fax gửi đến, hãy tích vào hộp kiểm Enable Receive. Nếu đường điện thoại kết nối đến máy tính của bạn chỉ để dùng cho fax, hãy kích Automatically answer after. Nếu bạn muốn trả lời một cách thủ công các fax gửi đến, hãy kích Manual answer. Sau đó kích Next để tiếp tục.
5. Trên cửa sổ Transmitting Subscriber Identification (TSID), đánh vào đó thông tin mà bạn muốn sử dụng trong hộp TSID. Điển hình, những thông tin này thường gồm có số fax và tên doanh nghiệp cũng như tên của bạn. Sau đó kích Next.
6. Trên cửa sổ Called Subscriber Identification (CSID), đánh vào đó thông tin trong hộp CSID. CSID là thông tin sẽ hiển thị trên các số fax gửi đến. Số này sẽ giúp xác nhận rằng bạn đang gửi fax đến đúng người nhận. CSID cũng giống như TSID. Kích Next.
7. Trên cửa sổ Routing Options, chọn xem bạn có muốn in fax tự động không. Nếu không in một cách tự động các fax gửi đến, chúng sẽ được chứa trong Fax Console. Tích vào hộp kiểm Print it on nếu bạn muốn mỗi fax mà bạn nhận được đều được in một cách tự động. Sau đó kích Next.
8. Trên cửa sổ Completing the Fax Configuration Wizard, kích Finish.
9. Fax Configuration Wizard sẽ được đóng và một thông báo Windows Security Alert sẽ xuất hiện, kích Unblock.
Máy tính của bạn hiện giờ đã sẵn sàng cho việc gửi (tùy chọn), nhận các fax. Bạn có thể sử dụng Fax Console để duyệt các fax đến và fax đi, hoặc có thể thực hiện nhận một cách thủ công.


Gửi Fax


Để gửi đi một fax bạn thực hiện như hướng dẫn dưới đây:


1. Mở tài liệu, Web page, hoặc thư điện tử mà bạn muốn fax


2. Trên menu File, kích Print.


3. Trên hộp thoại Print, dưới phần Select Printer, kích Fax. Sau đó kích Print.


4. Trên cửa sổ Welcome to the Send Fax Wizard kích Next.
5. Trong cửa sổ Recipient Information, bạn đánh vào tên người nhận trong hộp To. Đánh vào số fax của người nhận trong hộp Fax number. Nếu bạn muốn gửi fax đến nhiều người, hãy đánh thông tin người nhận vào các hộp thích hợp và sau đó kích Add. Người nhận sẽ xuất hiện trong danh sách, các hộp được xóa sạch để bạn có thể nhập vào đó thông tin bổ sung của người nhận. Khi bạn đã kết thúc việc bổ sung thêm người nhận, kích Next.
6. Trong cửa sổ Preparing the Cover Page page, bạn hãy tích vào hộp kiểm Select a cover page template with the following information. Kích mẫu bạn muốn gửi trong danh sách Cover page template. Hoàn thành hộp Subject line và các tùy chọn, hộp Note. Sau đó kích Next.
7. Trong cửa sổ Schedule kích Next.
8. Trong cửa sổ Completing the Send Fax Wizard, kích Finish.
Máy tính của bạn lúc này sẽ tự động kết nối với máy fax từ xa và gửi fax kèm theo cả trang bìa. Nếu bản cần fax có trên giấy, đầu tiên hãy scan nó, sau đó fax ảnh đã được scan.

Nguồn: vn-zoom


Thứ Ba, 29 tháng 9, 2009

Nhận Reg Google Adsense Giá Rẻ

1 nhận xét

Thông báo với các bác em tích tụ được ít tài nghệ mang ra làm ăn tí .Phải nói là Thằng Google Adsense Nó khó chịu lắm nào là domain hơn 6 tháng tuổi nào là page ranks cao với lại ko dc site có nội dung sao chép hay gì đó..... toàn linh tinh.Nhưng em thì khác em có thủ thuật riêng của mình để có 1 acc Google Adsense chơi và cũng mang ra chia sẻ cùng mọi người lấy tí gọi là cháo
Các pác để lại
Payname
Home Phone
Zipcode
Tỉnh...... nói chung là nhưng thông tin cần thiết và pm em wa yahoo hoặc email
Giá cả thì rẻ thôi em cũng xin nói luôn tùy vào trường hợp nhưng giá thì giao động vào khoảng 5$-10$.Pm để biết thêm chi tiết nhá

Thứ Bảy, 26 tháng 9, 2009

Tạo Sock nhờ host cho phép sử dụng SSH

0 nhận xét

SSH là công nghệ cho phép tạo private sock một các đơn giản, nhanh chóng và tuyệt đối an toàn. Để tạo sock theo công nghệ SSH, bạn cần có 2 thứ:
- Chương trình Tunnelier-Inst
- Host có hỗ trợ SSH

Tunnelier-Inst thì dễ tìm, bạn có thể download ngay tại đây, or tìm trên Google
----------------------------------------------------------------------------------
http://dl.bitvise.com/Tunnelier-Inst.exe
----------------------------------------------------------------------------------
Còn đây là key:
----------------------------------------------------------------------------------------
7F031FA95C9344DDC196E52E9C2C4101AA9EE7D157F36EB0E9 D23005
95B6DF5F91ED4D8C6AC01CE1F0845AA6678491B64F5D3097B0 1E070D
Hoặc :
45455C3EA27A4BF7B4D679A2FACC72622E88423FE2F1E71541 3CAB3F
576A4EAA26C8DA54AC573FF10CC04C7979D98C47AB7FF7F658 0F78AE
----------------------------------------------------------------------------------------

Cái đáng nói ở công nghệ SSH chính là việc tìm host hỗ trợ SSH, nếu bạn có tiền thì mua host có SSH là chuyện rất dễ dàng (search trên mạng là ra ngay thôi) nhưng nếu bạn không có tiền thì việc kiếm một free host hỗ trợ SSH là điều tương đối khó khăn.
Để tìm host free có hỗ trợ SSH, bạn có thể sử dụng từ khóa "free SSH hosting" trên Google. Tuy nhiên việc tìm cũng vất vả lắm.

Bây giờ nếu bạn đã có đủ 2 thứ trên thì chúng ta sẽ bắt đầu vào việc tạo Private Sock:
Bước 1: cài đặt Tunnelier-Inst. Cái này dễ ợt, làm một loáng là xong.
Bước 2: tạo Sock
- Khi cài đặt xong Tunnelier bạn sẽ thấy một cửa sổ như thế này.








Tại khung host, bạn có thể nhập subdomain host (xxxxxxxx.tenhost.xxx) của bạn hoặc nhập IP của nó vào nhưng theo kinh nghiệm thì nhập IP sẽ tốt hơn.
- Để tìm IP của subdomain hay domain bạn làm như sau: nhấn Start ---> Run ---> đánh cmd vào rồi nhấn OK. Bạn sẽ thấy cửa sổ sau:






Bạn đánh lệnh ping và tên subdomain của bạn vào nhấn Enter, sẽ thấy địa chỉ IP của host.
Trở lại cửa sổ Tunnerlier:
- Ô Port: bạn đánh số 22.
- Ô Username: bạn đánh username của bạn ở host vào.
- Ổ Password: đánh password.

Xong xuôi rồi thì chuyển qua thẻ Services và điền các thông số như hình dưới:

 






Tiếp theo nhấn login. Nếu host của bạn hỗ trợ SSH, bạn sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện, bạn nhấn nút Accept and Save

<\img>



Đợi một lúc, nếu thấy mấy dòng chữ như trong hình là OK.



<\img>



Vậy là xong xuôi việc tạo sock rồi, bây giờ tới việc cài sock cho trình duyệt.
Bước 3:
- Sử dụng Proxifier để Fakeip hoặc mở FireFox hay IE gì lên cũng được, làm các thao tác cài sock như mọi khi bạn vẫn làm.
- Sock lúc này của bạn sẽ là: 127.0.0.1 : 1080
- Trở lại trình duyệt, đánh ip2location vào ô Address, bây giờ bạn sẽ thấy mình đang vi vu ở USA
Sưu tầm từ Internet

Yesterday once more - The Carpenters

0 nhận xét

When I was young
I'd listened to the radio
Waiting for my favorite songs
When they played I'd sing along
It made me smile

Those were such happy times
And not so long ago
How I wondered where they'd gone
But they're back again
Just like a long lost friend
All the songs I loved so well

Every Sha-la-la-la
Every Wo-wo-wo
Still shines
Every shing-a-ling-a-ling
That they're starting to sing
So fine

When they get to the part
Where he's breakin' her heart
It can really make me cry
Just like before
It's yesterday once more

Looking back on how it was
In years gone by
And the good times that I had
Makes today seem rather sad
So much has changed

It was songs of love that
I would sing back then
And I'd memorize each word
Those old melodies
Still sound so good to me
As they melt the years away

Repeat

All my best memories
Come back clearly to me
Some can even make me cry
Just like before
It's yesterday once more

Linkin Park--Lời bài hát

0 nhận xét

I remembered black skies
The lightning all around me
I remembered each flash
As time began to blur
Like a startling sign
That fate had finally found me

And your voice was all I heard
That I get what I deserve

So give me reason
To prove me wrong
To wash this memory clean
Let the thoughts cross
The distance in your eyes
Give me reason
To fill this hole
Connect the space between
Let it fill up to reach the truth and lies
Across this new divide

There was nothing inside
The memories left abandoned
There was nowhere to hide
The ashes fell like snow
And the ground caved in
Between where we were standing

And your voice was all I heard
That I get what I deserve

So give me reason
To prove me wrong
To wash this memory clean
Let the thoughts cross
The distance in your eyes
Across this new divide

And every loss and every lie
And every truth that you deny
And each regret and each goodbye
Was a mistake too great to hide

And your voice was all I heard
But I get what I deserve

So give me reason
To prove me wrong
To wash this memory clean
Let the thoughts cross
The distance in your eyes
Give me reason
To fill this hole
Connect the space between
Let it fill up to reach the truth and lies
Across this new divide

Across this new divide
Across this new divide

Leave Out All The Rest (bài này hay tuyệt)

I dreamed I was missing
You were so scared
But no one would listen
'Cuz no one else cared

After my dreaming
I woke with this fear
What am I leaving
When I'm done here?

So if you're asking me I want you to know

(Chorus
When my time comes
Forget the wrong that I've done
Help me leave behind some
Reasons to be missed
And don't resent me
And when you're feeling empty
Keep me in your memory
Leave out all the rest
Leave out all the rest

Don't be afraid
Of taking my beating
That've been shed upon me

I'm strong on the surface
Not all the way through
I'll never been perfect
But neither have you

So if you're asking me I want you to know

(Chorus)
Forgetting
All the hurt inside you've learned to hide so well
Pretending
Someone else can't come and save me from myself
I can't be who you are

(Chorus)
Forgetting
All the hurt inside you've learned to hide so well
Pretending
Someone else can't come and save me from myself
I can't be who you are
I can't be who you are

In Between

Let me apologize to begin with

Let me apologize for what I'm about to say

But trying to be genuine was harder than it seemed

But somehow I got caught up in between



Let me apologize to begin with

Let me apologize for what I'm about to say

But trying to be someone else was harder than it seemed

But somehow I got caught up in between



Between my pride and my promise

Between my lies and how the truth gets in the way

The things I want to say to you get lost before they come

The only thing that's worse than one is none



Let me apologize to begin with

Let me apologize for what I'm about to say

But trying to regain your trust was harder than it seemed

But somehow I got caught up in between



Between my pride and my promise



Between my lies and how the truth gets in the way

The things I want to say to you get lost before they come

The only thing that's worse than one is none

The only thing that's worse than one is none



And I cannot explain to you

In anything I say or do or plan

Fear is not afraid of you

Guilt's a language you can understand

I cannot explain to you in anything I say or do

I hope the actions speak the words they can



For my pride and my promise

For my lies and how the truth gets in the way

The things I want to say to you get lost before they come

The only thing that's worse than one is none



For my pride and my promise

Between my lies and how the truth gets in the way

The things I want to say to you get lost before they come

The only thing that's worse than one is none

The only thing that's worse than one is none

The only thing that's worse than one is none


Thứ Sáu, 25 tháng 9, 2009

Hướng Dẫn Cài đặt tiếng Việt cho Nokia

0 nhận xét
Nếu có dịp qua Trung Quốc chơi, bạn sẽ dễ dàng mua được những điện thoại Nokia giá rất rẻ. Tuy nhiên, hạn chế của chúng là không có tiếng Việt, và nếu phải đưa ra các tiệm di động để cài tiếng Việt thì giá cũng cả trăm trở lên.
Với bài viết này, chúng ta sẽ nghiên cứu cách để cài đặt tiếng Việt cho điện thoại Nokia của mình- cụ thể là điện thoại Nokia N96 bộ nhớ trong 16GB (loại điện thoại thế hệ mới nhất của Nokia, được bán trên thị trường từ đầu tháng 9-2008), mua bên Trung Quốc, không có giao diện tiếng Việt.

1- Cài đặt tiếng việt cho Nokia N96:
Công cụ bạn cần trước tiên là phần mềm Nokia PC Suite giao diện tiếng Việt tải tại http://tinyurl.com/6c3xjl, phần mềm Nokia Software Updater gói giao diện tiếng Việt tải tại http://tinyurl.com/6ytasj, phần mềm GSM Magic tải tại http://tinyurl.com/6g7zzs, phần mềm Nemesis Service Suite tải tại http://tinyurl.com/6bx5mh, cuối cùng là cáp CA 100 hoặc CA 126.

Bây giờ, bạn hãy cài chương trình Nokia PC Suite vào trong máy, sau đó nối điện thoại N96 với máy tính. Lúc đó- màn hình điện thoại sẽ hiện ra danh mục các loại kết nối, bạn chọn PC Suite. Bây giờ thì điện thoại và máy tính đã có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhau. Bước đầu tiên, bạn cần phải lưu trữ lại dữ liệu trong máy để phòng khi việc cài đặt gặp trục trặc (cáp đứt, mất điện máy tính, điện thoại hết pin) làm cho điện thoại bị lỗi phần mềm. Để lưu trữ dữ liệu, trong cửa sổ làm việc của Nokia PC Suite, bạn nhấn chọn biểu tượng . Sau đó bấm nút để chọn thao tác sao lưu nội dung của điện thoại vào máy tính. Nhấn chọn để tiếp tục, sau đó bạn nhấn nút rồi tìm chỗ lưu file sao lưu. Đặt tên cho file và nhấn , bạn chờ vài phút để chương trình tạo bản sao lưu cho điện thoại. Bây giờ bạn nhấn nút để hoàn tất việc sao lưu.

Tiếp theo, bạn cài và mở chương trình Nemesis Service Suite (icon trên desktop là NSS) lên, sau đó nhấn nút (Scan for new device ở góc phải trên) để chương trình tìm phiên bản điện thoại Nokia đang kết nối với máy tính. Sau khi quét xong thì chương trình sẻ hiển thị các thông tin liên quan đến điện thoại của bạn đang dùng.

Tiếp đó, bạn nhấn chuột lên nút (Phone info), rồi trong khung Action- bạn nhấn chọn mục để chương trình quét các thông tin hệ thống của điện thoại.

Bạn chạy chương trình GSM Magic, rồi nhấn nút Enable để kích hoạt chương trình. Bạn quay trở lại cửa sổ làm việc của Nemesis Service Suite, khung Product on Data Edit, mục Product Code- bạn điền mã tiếng Việt cho điện thoại N96 là 0554451 rồi đánh chọn Enable sau đó nhấn Write. Bây giờ, điện thoại đã được chuyển mã sang tiếng Việt. Sau đó, bạn cài đặt và chạy chương trình Nokia Software Updater, khi đó- chương trình sẽ tự động cập nhật hệ điều hành tiếng Việt và các sản phẩm Việt hóa khác của N96 cho bạn. Quá trình cài gói giao diện tiếng Việt mất khoảng 20 phút và bạn cứ để mặc điện thoại đó, nó sẽ khởi động lại vài lần.

Sau khi phần mềm Nokia Software Updater thông báo đã hoàn tất việc cập nhật phần mềm cho điện thoại, bạn hãy mở điện thoại lên, vào Tools > Settings > General > Personalisation > Language > Phone Language > Tiếng Việt. Lúc này, iện thoại sẽ được khởi động lại và bạn có một N96 với giao diện tiếng Việt.

Một lưu ý, trước khi bạn tiến hành việc chuyển giao diện cho Nokia, bạn phải sạc đầy pin điện thoại, đảm bảo máy tính hoạt động liên tục (không bị tắt giữa chừng do cúp điện), kết nối internet không bị gián đoạn thì quá trình chuyển giao diện mới thông suốt và không có trục trặc xảy ra.
2- cài đặt tiếng việt cho tất cả điện thoại Nokia:
Việc cài đặt cũng tương tự như với Nokia N96 nhưng chỉ khác ở chỗ, tới lúc bạn điền mã tiếng Việt cho điện thoại N96 thì thay vì điền con số 0554451 mà mã ngôn ngữ cho N96 thì bạn sẽ điền con số mã ngôn ngữ khác- ứng với đời điện thoại bạn đang dùng.
Muốn tìm mã ngôn ngữ tiếng Việt cho điện thoại của bạn, hãy đến địa chỉ http://tinyurl.com/5cagzw rồi điền từ khóa đời điện thoại của bạn thay cho chữ [Model] rồi nhấn nút Search để tìm. Chẳng hạn, điện thoại của bạn là N95 thì bạn có từ khóa tìm kiếm là “nokia [N95] product code unbranded OR generic”. Lúc đó bạn chỉ việc chịu khó lục trong các kết quả tìm kiếm, chắc chắn sẽ ra được mã ngôn ngữ cho điện thoại Nokia của mình.
Trần Văn Trung

Advertisement

 

Copyright 2008 All Rights Reserved Revolution Two Church theme by Brian Gardner Converted into Blogger Template by Bloganol dot com